Nhục đậu khấu (Hạt)

Ngày đăng tin: 30/01/2021
Tên khác: Nhục quả, Ngọc quả Hạt đã phơi khô của cây Nhục đậu khấu: Myristica fragrans. Họ Nhục đậu khấu: Myristicaceae. Mô tả: Hạt hình trứng hay hình bầu dục, dài 2-3cm,

Tên khác: Nhục quả, Ngọc quả

Hạt đã phơi khô của cây Nhục đậu khấu: Myristica fragrans.

Họ Nhục đậu khấu: Myristicaceae.

Mô tả: Hạt hình trứng hay hình bầu dục, dài 2-3cm, đường kính 1,5-2,5cm. Mặt ngoài màu nâu tro hoặc vàng xám, có khi phủ phấn trắng . Toàn thể hạt có rãnh dọc mờ nhạt và nếp nhăn hình mạng lưới không đều. Có rốn ở đầu tù (rốn ở vị trí rễ mầm) cho thấy một điểm lồi tròn, màu nhạt. Hợp điểm lõm và tối, noãn nhăn dọc nối 2 đầu hạt. Ngoài cùng là lớp vỏ hạt rồi đến lớp ngoại nhũ sát với lớp vỏ hạt. Phần ngoại nhũ gấp nếp ăn sâu vào nội nhũ, màu nâu đỏ. Cây mầm nằm trong một khoang rộng. Chất cứng, mặt gẫy hiện ra vân hoa đá, lẫn với màu vàng nâu, đầu tù, có thể thấy phôi nhăn, khô, nhiều dầu, mùi thơm nồng, vị cay.

Thành phần hoá học: Hạt Nhục đậu khấu chứa 14,3% nước; 7,5% protein; 36,4% phần tan trong ether; 28,5% hydratcarbon; 11,6% sợi; 1,7% chất vô cõ; 6-16% tinh dầu; 14,6-24,2% tinh bột; 2,25% pentosan; 1,5% furfural; 0,5-0,6%pectin; một lượng nhỏ Calci, photpho, sắt...

Ðịnh tính - Ðịnh lượng: DÐVN III – Trang 436.

Ðộ ẩm: Không quá 12% (PL 9.6)

Tỷ lệ vụn nát: Qua rây có kích thước mắt rây 3,150mm: Không quá 5% (PL 9.5).

Bào chế: Nhục đậu khấu loại bỏ tạp chất, rửa sạch, phơi khô.

- Nhục đậu khấu lùi (ổi): Lấy bột mỳ hoà với lượng nước thích hợp , thêm Nhục đậu khấu khuấy đều hoặc dùng nước làm mềm Nhục đậu khấu bên ngoài nồi, dùng bao 3-4 lớp bột mỳ. Ðổ Nhục đậu khấu đã chuẩn bị ở trên vào bột hoạt thạch hoặc cát đã sao nóng, sao dược liệu đến khi mặt ngoài màu vàng xém lấy ra, rây bỏ bột hoạt thạch hoặc cát, bóc vỏ ngoài, để nguội. Cứ 100 kg Nhục đậu khấu dùng 50 kg hoạt thạch .

Bảo quản: Ðể nơi khô mát, tránh mọt.

Tính vị, quy kinh: Vị cay, đắng, hơi chát, mùi thơm, tính ấm, có độc. Vào 3 kinh: Tỳ, vị, đại tràng.

Công năng: Ôn trung, hành khí, sáp trường, chỉ tả .

Chủ trị: Tỳ vị hư hàn, tiêu chảy lâu ngày không cầm, thượng vị đầy trướng, nôn mửa.

Liều dùng: 3-9g/ngày, thường phối hợp với các vị thuốc khác.

Kiêng kỵ: Nhiệt tả, nhiệt lỵ không dùng.

Phân bố: Nguồn gốc ở đảo Molucca (Thái bình dương), được nhập trồng ở khắp vùng nhiệt đới Nam Á và Ðông nam Á. Ở Việt nam được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Nam.

Chế phẩm có Nhục đậu khấu: Ðại tràng hoàn YB.

Kích thước font In ấn

Bình luận chia sẻ

Nhục đậu khấu

Kết nối với chúng tôi

Địa chỉ

Công ty Cổ phần Dược phẩm Yên Bái
 Số 725 - Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái
Điện thoại:  02163.852.523 - Fax: 02163.850.364
Email: ypharco@ypharco.com

Giới thiệu