logo
Số 725 - Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái

Nhân sâm (Củ)

Ngày đăng tin: 30/01/2021
Tên khác: Sâm Cao ly, Sâm Triều tiên Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Nhân sâm: Panax ginseng. Họ Nhân sâm: Araliaceae. Mô tả: - Viên sâm(Sâm

Tên khác: Sâm Cao ly, Sâm Triều tiên

Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Nhân sâm: Panax ginseng.

Họ Nhân sâm: Araliaceae.

Mô tả:

- Viên sâm(Sâm trồng): Phơi hoặc sấy khô, rễ cái có hình thoi hoặc hình trụ tròn, dài 3- 15cm, đường kính 1-2cm, mặt ngoài màu vàng hơi xám, phần trên hoặc toàn bộ rễ có nếp nhăn dọc rõ, có khía vân ngang, thô, không liên tục, rải rác và nông, phần dưới có 2-3 rễ nhánh và nhiều rễ con nhỏ, dài, thường có mấu dạng củ nhỏ không rõ. Thân rễ (lô đầu) sát ở đầu rễ dài 1- 4cm, đường kính 0,3-1,5cm, thường cong và co lại, có rễ phụ (gọi là đinh) và có vết sẹo thân, tròn, lõm, thưa (gọi là lô uyển). Chất tưng đối cứng, mặt bẻ màu trắng hơi vàng, có tinh bột rõ, tầng phát sinh vòng tròn, màu vàng hơi nâu, vỏ có ống tiết nhựa dạng điểm, màu vàng nâu và những kẽ nứt dạng xuyên tâm. Mùi thơm đặc trưng, vị hơi đắng và ngọt.

- Hồng sâm: Hấp, sấy và phơi khô rễ viên sâm thu được hồng sâm.

- Sơn sâm: Nhân sâm mọc hoang phơi hoặc sấy khô:Thường có 2 rễ nhánh, các rễ con trông rõ ràng, mảnh dẻ, nhỏ, sắp xếp có thứ tự, có mấu nổi lên rõ gọi là " Mấu hạt trân châu". Thân rễ mảnh dẻ nhỏ, dài, bộ phận trên có các vết sẹo thân, dày đặc, các rễ trụ tương đối dày, trông tựa như hình hạt táo.

Thành phần hoá học: Rễ sâm có thành phần chủ yếu là Saponin triterpen gọi là: ginsenosid, còn có đường, Polysaccharid, flavonoid...

Định tính: DĐVN III – Trang 431.

Bào chế:

+ Viên sâm: Ủ mềm , thái phiến mỏng, phơi khô.

+ Sơn sâm: Khi dùng tán thành bột hoặc giã nát, hay phân ra thành miếng nhỏ.

Bảo quản: Đựng trong hộp kín, để nơi khô mát, tránh mốc, mọt.

Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, hơi đắng, tính ôn. Vào kinh: Tỳ, phế, tâm.

Công năng: Đại bổ nguyên khí, phục mạch cố thoát, bổ tỳ ích phế, sinh tân, an thần.

Chủ trị: Cơ thể suy nhược, có thoát chứng, chân tay lạnh, mạch vi, tỳ hý, ăn ít, phế hư ho suyễn, tân dịch thương tổn, miệng khát nước, nội nhiệt tiêu khát, đái tháo, bệnh lâu ngày, gầy yếu, đánh trống ngực, liệt dương, tử cung lạnh, suy tim kiệt sức, ngất do bị bệnh tim.

Liều dùng: 3- 9g/ ngày.

Kiêng kỵ: Không dùng phối hợp với Lê lô.

Phân bố: Mọc tự nhiên ở vùng núi thuộc Viễn đông Liên bang Nga, phía bắc Triều tiên và Trung quốc. Cây được trồng từ lâu đời ở bán đảo Triều tiên , Trung quốc, Nga. Những năm gần đây cây còn được trồng ở Nhật bản, Hoa kỳ và cả ở Việt nam nhưng chưa thành công ở Việt nam.

Chế phẩm có Nhân sâm: Siro Langga, Siro Bổ tỳ YB.

Kích thước font In ấn

Bình luận chia sẻ

Nhân sâm
Thảo dược quanh ta

Kết nối với chúng tôi


Thiết kế bởi Brandinfo

Địa chỉ

Công ty Cổ phần Dược phẩm Yên Bái
 Số 725 - Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái
Điện thoại:  02163.852.523 - Fax: 02163.850.364
Email: ypharco@ypharco.com

Giới thiệu