logo
Số 725 - Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái

Ngải cứu (Toàn cây trừ rễ)

Ngày đăng tin: 30/01/2021
Tên khác: Ngải diệp, thuốc cứu. Thân mang ngọn và lá đã phõi hay sấy khô của cây ngải cứu: Astemisia vulgaris. Họ Cúc: Asteraceae. Mô tả: Thân mang ngọn

Tên khác: Ngải diệp, thuốc cứu.

Thân mang ngọn và lá đã phõi hay sấy khô của cây ngải cứu: Astemisia vulgaris. Họ Cúc: Asteraceae.

Mô tả: Thân mang ngọn dài không quá 30cm, có khía dọc màu vàng nâu hoặc nâu xám, có lông tơ. Lá mọc sole, có cuống hoặc không, thường nhăn nheo, cuộn vào nhau. Lá có nhiều dạng, lá trên ngọn nguyên, hình giáo, lá phía dưới xẻ lông chim 1 hoặc 2 lần, mặt trên lá màu xám đến xanh đen, nhẵn hoặc có rất ít lông tơ, mặt dưới lá màu tro trắng, có rất nhiều lông tơ trắng như mạng nhện nằm dẹp, cụm hoa đầu, gồm nhiều hoa hình ống.

Thành phần hoá học: Toàn cây chứa tinh dầu với hàm lượng 0,20 – 0,34%, các flavonoid, chất màu, vulgarol, profilin, allergen, dẫn chất caumarin, acid amin tự do và liên kết.

Ðịnh tính - Ðịnh lượng: DÐVN III – Trang 422 – 423.Ng-i-c-u2.jpg

Ðộ ẩm: Không quá 13% (PL 9.6).

Tạp chất: 0,5% ( PL 9.4)

Tỷ lệ thân và cành: Không quá 35% ( PL 9.4)

Tỷ lệ vụn nát: Qua rây có kích thước mắt rây 4mm: Không quá 5% (PL 9.5).

Bào chế:

+ Ngải cứu khô: Loại bỏ tạp chất và cành, rây bỏ chất vụn, thu được ngải diệp, rửa qua nước cho mềm, thái ngắn, phơi khô.

+ Ngải thán: (hoặc thổ ngải thán): Chọn Ngải diệp sạch cho vào nồi, sao to lửa đến khi khoảng 7/10 chuyển thành màu đen, trộn đều với giấm, sao khô hoặc lấy ra phơi ở chỗ mát 2-3 ngày cho khô. 100kg ngải cứu dùng 15 lít dấm.

+ Ngải nhung dùng để châm cứu: Lá ngải cứu sạch, phơi khô, sao qua ðể cho mềm, cho vào cối giã kỹ, khi nào mịn nhý nhung là được, bỏ xơ và bột vụn.

Bảo quản: Nơi khô, thoáng mát.

Tính vị, quy kinh: Vị đắng, mùi thơm, tính ấm. Vào 3 kinh: Can, tỳ, thận.

Công năng: Ðiều hoà khí huyết, trừ hàn thấp, điều kinh, an thai, giảm đau, cầm máu.

Chủ trị: Kinh nguyệt không ðều, bụng lạnh ðau, bãng huyết, rong huyết, ðộng thai, bạch đới, thổ huyết, chảy máu cam, đi lỵ, đại tiện ra máu, viêm ruột, đau dây thần kinh, phong thấp, sưng đau do sang chấn, trị ghẻ lở.

Kiêng kỵ: Âm hý huyết nhiệt không nên dùng.

Liều dùng: 6 – 12g/ ngày.

- Dùng tươi: Rửa sạch, giã, vắt lấy nước uống hoặc đắp nơi đau với liều thích hợp.

Phân bố: Nguồn gốc ở vùng ôn đới ấm châu Âu và Á. Cây được trồng và trở nên hoang dại hoá ở vùng nhiệt đới Nam Á, Ðông nam Á và Ấn độ, Pakistan, Srilanca, Banglades, Lào, Thái lan, Indonesia, Trung quốc. Ở Việt nam cây được trồng từ lâu đời trong nhân dân từ Nam đến Bắc.

Chế phẩm có Ngải cứu: Viên hoàn Yba điều kinh số 3, Hoàn An thai.

Kích thước font In ấn

Bình luận chia sẻ

Ngải cứu
Thảo dược quanh ta

Kết nối với chúng tôi


Thiết kế bởi Brandinfo

Địa chỉ

Công ty Cổ phần Dược phẩm Yên Bái
 Số 725 - Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái
Điện thoại:  02163.852.523 - Fax: 02163.850.364
Email: ypharco@ypharco.com

Giới thiệu