Mã tiền (Hạt)

Ngày đăng tin: 30/01/2021
    Tên khác: Củ chi, Phiên Mộc miết.    Hạt đã phơi hoặc sấy khô lấy từ quả chín của cây Mã tiền: Strychnos nux- vomica, hoặc 1 số loài dây
    Tên khác: Củ chi, Phiên Mộc miết.
    Hạt đã phơi hoặc sấy khô lấy từ quả chín của cây Mã tiền: Strychnos nux- vomica, hoặc 1 số loài dây leo khác cùng chi. Họ Mã tiền: Loganiaceae.
    Mô tả: Hạt hình đĩa dẹt, hơi dày lên ở mép, một số hạt hơi méo mó, cong không đều, đường kính 1,2- 2,5 cm, dày 0,4- 0,6 cm, hơi bóng, màu xám nhạt đến vàng nhạt. Mặt hạt phủ một lớp lông tơ bóng mượt mọc ngả theo chiều từ tâm hạt toả ra xung quanh. Rốn hạt là một chỗ lồi nhỏ ở giữa 1 mặt hạt. Sống noãn hơi lồi chạy từ rốn hạt đến lỗ noãn (là 1 điểm nhô cao lên phía trên mép hạt). Hạt có nội nhũ sừng màu vàng nhạt hay hơi xám, rất cứng. Cây mầm nhỏ, nằm trong khoảng giữa nội nhũ phía lỗ noãn. Hạt không mùi, vị rất đắng.
    Thành phần hoá học: Ancaloid chủ yếu là Strychnin ( Chiếm 50% trong tổng số các ancaloid), còn có Brucin; a - colubrin ; b- colubrin,ma-ti-n2.gif vomicin...; dầu béo 4-5%, glycozid; loganin và nhiều chất khác.
    Định tính -  Định lượng: DĐVN III – Trang 407
    Độ ẩm: Không quá 12%( P.L 5.16)
    Tạp chất: (P.L 9.4):  
        - Hạt lép và đen không quá 1%
        - Các tạp chất khác: Không quá 2%
    Chế biến: Thu hoạch vào mùa đông, hái những quả già, bổ ra lấy hạt, loại bỏ cơm quả, hạt lép, non hoặc đen ruột, phơi nắng hoặc sấy ở 50- 60o đến khô. Lấy hạt sao vơi cát sạch cho phồng lên đến khi có màu nâu sẫm hoặc màu hạt dẻ  sẫm. Khi ngoài vỏ có đường tách nẻ thì đổ hạt và  cát ra, rây bỏ hết cát, cho hạt vào máy quay cho sạch lông nhung đã bị cháy.
- Hạt Mã tiền tẩm dầu vừng: Ngâm hạt Mã tiền vào nước vo gạo 1 ngày đêm hoặc cho vào nước đun sôi lấy ra , làm vài lần đến khi hạt mễm, lấy hạt bỏ vỏ hạt, bỏ cây mầm, thái mỏng, sấy khô, tẩm dầu vừng 1 đêm, lấy ra sao đến màu vàng, để nguội, cho vào lọ đậy kín.
    Bảo quản: Độc bảng A, để nơi khô ráo, tránh mốc, mọt.
    Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính lạnh, rất độc (Khổ, ôn, đại độc), vào các kinh: Can, tỳ.
    Công năng: Thông kinh lạc, giảm đau, tán kết, tiêu thũng, trừ phong thấp và tê bại, mạnh tỳ vị, mạnh gân cốt.
Chủ trị: Phong thấp, tê, bại liệt, di chứng bại liệt trẻ em, đau khớp dạng phong thấp, nhức mỏi chân tay, đau dây thần kinh, sưng đau do sang chấn, nhọt độc sưng đau, khí huyết tích tụ trong bụng (uống trong và xoa bóp bên ngoài), tiêu hoá kém.
    Dùng ngoài dạng cồn thuốc để xoa bóp.
    Liều dùng: Dùng Mã tiền chế
        + Người lớn: trung bình 0,05g/lần- 0,15g/ngày. Tối đa 0,10g/lần- 0,30g/ ngày.
        + Trẻ em trên 3tuổi: 0,005g cho mỗi tuổi
        + Trẻ em dưới 3tuổi : Không được dùng
    Kiêng kỵ: Bệnh nhân di tinh, mất ngủ không dùng.
    Phân bố: Ở Việt nam có nhiều ở các tỉnh phía nam : Khánh hoà, Bình thuận, Ninh thuận, Đồng nai, Vũng tàu, Long an, Tây ninh. Còn tập trung nhiều ở vùng Đông nam Á: Ấn độ, Banlades, Srilanca, Mianma, Thái lan, Lào, Campuchia...
    Những cây hay nhầm lẫn: Mã tiền hạt trắng, dây vuông
( Mã tiền cành vuông).
    Chế phẩm có Mã tiền: Cồn xoa bóp Acocina.

Kích thước font In ấn

Bình luận chia sẻ

Mã tiền

Kết nối với chúng tôi

Địa chỉ

Công ty Cổ phần Dược phẩm Yên Bái
 Số 725 - Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái
Điện thoại:  02163.852.523 - Fax: 02163.850.364
Email: ypharco@ypharco.com

Giới thiệu