logo
Số 725 - Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái

Hương phụ (Thân rễ)

Ngày đăng tin: 30/01/2021
   Tên khác: Củ gấu Biển, Củ gấu vườn.   Thân rễ đã loại bỏ rễ con và lông, phơi hoặc sấy khô của cây Hương phụ vườn: Cyperus rotundus hoặc Hương phụ biển: Cyperus
   Tên khác: Củ gấu Biển, Củ gấu vườn.
   Thân rễ đã loại bỏ rễ con và lông, phơi hoặc sấy khô của cây Hương phụ vườn: Cyperus rotundus hoặc Hương phụ biển: Cyperus stoloniferus.
   Họ Cói: Cyperaceae.
   Mô tả: Thân rễ (Thường gọi là củ) hình thoi, thể chất chắc, dài 1- 3cm (vườn) 1-5cm (Biển). Đường kính 0,4-1cm (vườn); 0,5- 1,5cm (Biển). Mặt ngoài màu xám đen (vườn), màu nâu hoặc nâu sẫm (Biển). Có nhiều nếp nhăn dọc và đốt ngang, mỗi đốt cách nhau 0,1- 0,6cm, trên mỗi đốt có lông cứng, mọc thẳng góc với củ, màu xám đen (vườn), mọc nghiêng theo chiều dọc về phía đầu củ màu nâu hoặc nâu sẫm (Biển) và có nhiều vết tích của rễ con. Vết bẻ có sợi bóng, cắt ngang thấy rõ phần vỏ màu xám nhạt, trụ giữa xám đen (Vườn) , phần vỏ màu hồng nhạt, trụ giữa màu nâu sẫm (Biển).
   Mùi thơm, vị hơi đắng ngọt, sau có vị cay.
   Thành phần hoá học: Tinh dầu 0,3- 2,8%, flavonoid 1,25%, tanin 1,66%, các acid fenol, analoid 0,25- 0,21%, glycosid tim 0,62- 0,74%. Ngoài ra còn có chất đắng, pectin, tinh bột, chất béo, acid hữu cơ, Vitamin C và nhiều nguyên tố vi lượng khác.
   Định tính: DĐVN III (trang 385)
   Độ ẩm: Không quá 13% (PL 9.6)
   Tạp chất: PL 9.4
      - Tỷ lệ DL còn lông và phần gốc thân còn gắn vào củ (dài 0,5- 1cm): <= 8%
      - Tỷ lệ cháy đen: <= 1%
      - Tạp chất khác: <= 0,5%
    Định lượng:Theo phương pháp định lượng tinh dầu trong dược liệu (PL 9.2), dùng 100g bột dược liệu thô + 400 ml nước,  cất trong 4giờ. Hàm lượng tinh dầu trong dược liệu không ít hơn 0,35%.
   Chế biến: Hương phụ loại bỏ lông và tạp chất, nghiền vụn hoặc thái lát mỏng.
   Bảo quản: Nơi khô mát, tránh mốc, mọt.
   Tính vị, quy kinh: Vị cay, hơi đắng, tính bình. Vào các kinh can, tỳ, tam, tiêu.
   Công năng: Hành khí, giải uất, điều kinh, giảm đau.
   Chủ trị: Củ gấu qua nhiều phương pháp sao tẩm khác nhau có tính năng công dụng không giống nhau:
      - Chưa qua chế biến: Có tác dụng giải cảm.
      - Sao đen: Có tác dụng cầm máu trong trường hợp rong kinh.
      - Tẩm đồng tiện sao: Tác dụng giáng hoả trong chứng bốc nóng.
      - Tẩm giấm sao: Có tác dụng tiêu tích tụ chữa các trường hợp huyết ứ, u báng.
      - Tẩm rượu sao: Có tác dụng tiêu đờm.
      - Hương phụ tứ chế (Tẩm muối, đồng tiện, giấm, rượu): Dùng chữa các chứng bệnh của phụ nữ.
    Liều dùng: 6-9g/ngày.
    Kiêng kỵ: Âm hư huyết nhiệt không dùng.
    Phân bố: Ở VN khai thác chủ yếu từ loài củ gấu biển
    Hàng năm các vùng biển từ Thanh hoá trở vào có khả năng cung cấp từ 50-100 tấn cho nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu.
    Chế phẩm có Hương phụ: Viên nang Cảm xuyên hương, Hoàn An thai, Viên nang Phụ huyết khang.
 

Kích thước font In ấn

Bình luận chia sẻ

Hương phụ
Thảo dược quanh ta

Kết nối với chúng tôi


Thiết kế bởi Brandinfo

Địa chỉ

Công ty Cổ phần Dược phẩm Yên Bái
 Số 725 - Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái
Điện thoại:  02163.852.523 - Fax: 02163.850.364
Email: ypharco@ypharco.com

Giới thiệu