Đại hoàng (Thân rễ)

Ngày đăng tin: 30/01/2021
   Thân rễ đã cạo vỏ và phơi hay sấy khô của cây Đại hoàng: Rheum panmatum hoặc Rheum officinale.    Họ Rau răm: Polygonaceae.   Mô tả: Dược liệu là
   Thân rễ đã cạo vỏ và phơi hay sấy khô của cây Đại hoàng: Rheum panmatum hoặc Rheum officinale.
    Họ Rau răm: Polygonaceae.
   Mô tả: Dược liệu là những miếng hình đĩa hoặc hình trụ, hình ovan, đường kính có thể tới 10cm, dày 1-5cm. Mặt ngoài màu vàng nâu, đôi khi có những đám đen nhạt. Vết bẻ màu đỏ cam, có hạt lổn nhổn. Mùi đặc biệt, vị đắng và chát.
   Thành phần hoá học: Rễ chứa Anthranoid, tanin, các chất khác: Oxalat, tinh bột, pectin, tinh dầu ( vết), acid hữu cơ, chất nhựa và một chất màu đất son.
   Định tính - Định lượng: DĐVN III – Trang 353 - 354.
   Độ ẩm: Không quá  12% (PL 5.16).
   Tạp chất: Quan sát dược liệu hoặc bột dược liệu dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm không được phát huỳnh quang màu tím.
   Bào chế: Đại hoàng: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái lát dày, phơi âm can nơi thoáng mát.
      + Đại hoàng tẩm rượu: 100kg Đại hoàng phiến dùng 10 lít rượu. Lấy Đại hoàng phiến  dùng rượu phun ẩm đều, ủ qua cho vào nồi đun nhỏ lửa, sao hơi se, lấy ra phơi chỗ mát cho khô.
      + Thục Đại hoàng: Đại hoàng cắt thành miếng nhỏ, trộn đều rượu cho vào thùng đậy kín, đặt vào nồi nước nấu cách thuỷ cho chín, lấy ra phơi khô 100kg Đại hoàng dùng 30 lít rượu.
      + Đại hoàng thán: Cho phiến Đại hoàng vào nồi, sao to lửa đến khi mặt ngoài màu đen xám , bên trong màu nâu sẫm, nhưng vẫn còn hương vị Đại hoàng.
   Bảo quản: Nơi khô thoáng. Tránh ẩm, mốc, mọt, biến màu.
   Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính hàn. Vào 5 kinh: Tỳ, vị, đại trường, can, tâm bào.
   Công năng: Tả nhiệt, thông trường, lương huyết, giải độc, trục ứ, thông kinh.
   Chủ trị: Táo bón thực nhiệt, tích trệ đau bụng, tả lỵ, thấp nhiệt hoàng đản, huyết nhiệt nôn mửa, chảy máu cam, mắt đỏ, họng sưng, trường ung, đau bụng, nhọt sưng đau,ứ huyết, kinh nguyệt bế tắc, sưng đau sang chấn. Dùng ngoài điều trị bỏng nước và lửa.
Lưu ý: Mặc dù Đại hoàng kích thích co bóp ruột, gây ra tác dụng nhuận tràng và tấyy là do loại hoạt chất anthraquinon, nhưng không nên dùng cho người hay bị táo, vì thường sau khi gây tác dụng nhuận tràng, đại hoàng gây táo bón lại mạnh hơn trước.
   Liều dùng:   Kém ăn : 0,1- 0,5g dạng bột/ ngày
                      Nhuận tràng, xổ, tẩy : 1-10g/ ngày.
   Kiêng kỵ: Không có uất nhiệt tích đọng thì không dùng, Phụ nữ có thai không được dùng.
   Phân bố: Chủ yếu ở vùng ôn đới đới ấm và cận nhiệt đới châu Á gồm: Trung quốc, Ấn độ, Nepan, Pakistan... Ở Việt nam cây thích nghi với vùng núi cao 1300m trở lên như Sa pa, Tam đảo.
   Chế phẩm có Đại hoàng: Cồn thuốc Halaben.
 
Kích thước font In ấn

Bình luận chia sẻ

Đại hoàng

Kết nối với chúng tôi

Địa chỉ

Công ty Cổ phần Dược phẩm Yên Bái
 Số 725 - Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái
Điện thoại:  02163.852.523 - Fax: 02163.850.364
Email: ypharco@ypharco.com

Giới thiệu