Nhà điều hành Ghep
Sản phẩm mới
  • Cảm xuyên hương trẻ em
    Điều trị các trường hợp cảm lạnh, cảm cúm, hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi. Trị các chứngho do lạnh, ho đờm nhiều
    Hương rừng
    -    Người đau nhức xương khớp
    -    Người hay bị chân tay lạnh, nứt nẻ gót chân, buồn, tê cước
    -    Người bị hôi chân, ra nhiều mồ hôi
    -    Người làm vệc căng thẳng, stress
    -    Mất ngủ, giảm đau đau đầu, cảm cúm.
    Phục hồi nhanh sức khỏe cho phụ nữ sau sinh người mới ôm dậy.

  • Giải cảm Yên Bái
    Điều trị các trường hợp cảm cúm, cảm lạnh, nhức đầu, hắt hơi, sổ mũi
    Thuốc ho thảo dược
    Chỉ định: Trị chứng ho do cảm lạnh, ho lâu ngày không dứt, ho đờm nhiều, khạc đờm khó,  viêm phế quản cấp và mãn tính.
    Liều dùng – Cách dùng:
    -      Trẻ em từ 1 – 5 tuổi: Uống 5 ml/lần x 2 -3 lần/ ngày.
    -      Trẻ em từ 5 – 12 tuổi: Uống 10 ml/lần x 2 – 3 lần/ ngày.
    -      Từ 12 tuổi trở lên: Uống 15 ml/lần x 2 – 3 lần /ngày.
  • Thuốc ho Hygia
    Chỉ định: Ho do dị ứng thời tiết, ho do cảm lạnh, ho dai dẳng lâu ngày, ho gió, ho khan, ho có đờm, rát họng, cổ họng khô, khản tiếng. Hỗ trợ điều trị viêm phổi, viêm họng, viêm phế quản
    Bột pha nước tắm Cảm xuyên hương
    Công dụng: Phòng các trường hợp cảm cúm, cảm lạnh.
Sản phẩm
  • Bổ phế tiêu đờm
    Chữa ho kéo dài do phế âm hư (ho khan, ho có đờm đặc), khát nước
    Siro Langga
    Thuốc dùng cho người huyết áp thấp, kém ăn, mệt mỏi, đau đầu, choáng váng, chóng mặt.Cách chữa trị bệnh huyết áp thấp là: Bổ trung ích khí, kiện tỳ, bổ huyết.
    Tăng sức
    Bồi dưỡng sức khoẻ cho người mới ốm dậy và trẻ em suy dinh dưỡng, chậm lớn.
  • H'Tiên YBA
    Bài thuốc cổ phương "Qui tỳ thang" phối hợp với các vị thuốc có tác dụng bổ khí huyết, kiện tỳ, dưỡng vị với các vị thuốc có tác dụng an thần
    CẢM CÚM - HO YBA
    Chữa cảm cúm, nhức đầu, trị ho, trừ đờm do lạnh.
    Cảm xuyên hương
    Điều trị các trường hợp cảm cúm, cảm lạnh, nhức đầu, hắt hơi, sổ mũi do cảm lạnh.
  • An thai
    Dùng khi bị động thai, rong huyết, khi có thai mệt nhọc, ăn uống không ngon, hoa mắt, hay nôn oẹ, váng đầu, đau bụng, táo bón, tiểu tiện vàng
    Siro bổ phế
    Trị các chứng ho gió, ho lâu ngày, ho do hàn, ho có đờm loãng, rát cổ.
    Phụ huyết khang
    Bổ huyết, điều hoà kinh nguyệt, lưu thông khí huyết.
  • Bổ tỳ Y/B
    Siro BỔ TỲ - Y/B có xuất xứ từ bài thuốc “Điều bổ tỳ phế phương” của danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác.
    Acocina
    Acocina là cồn thuốc dùng ngoài, được bào chế từ các dược liệu có tác dụng giảm đau, tiêu viêm, mạnh gân xương... Đồng thời thuốc được đóng gói dạng xịt, sử dụng thuận tiện, tác dụng nhanh và mạnh
    Cảm xuyên hương trẻ em
    Điều trị các trường hợp cảm lạnh, cảm cúm, hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi. Trị các chứngho do lạnh, ho đờm nhiều
  • Hương rừng
    -    Người đau nhức xương khớp
    -    Người hay bị chân tay lạnh, nứt nẻ gót chân, buồn, tê cước
    -    Người bị hôi chân, ra nhiều mồ hôi
    -    Người làm vệc căng thẳng, stress
    -    Mất ngủ, giảm đau đau đầu, cảm cúm.
    Phục hồi nhanh sức khỏe cho phụ nữ sau sinh người mới ôm dậy.

    Giải cảm Yên Bái
    Điều trị các trường hợp cảm cúm, cảm lạnh, nhức đầu, hắt hơi, sổ mũi
    yphardol
    Điều trị các cơn đau từ nhẹ đến vừa bao gồm: Đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau cơ, đau xương khớp, đau do chấn thương, đau dây thần kinh, sốt và đau sau khi tiêm văcxin.
  • Cốm thảo dược Gia Long
    Sản xuất từ thảo dược, có tác dụng bổ phế, trị ho, trừ đàm... Hỗ trợ điều trị viêm phế quản
    Thuốc ho thảo dược
    Chỉ định: Trị chứng ho do cảm lạnh, ho lâu ngày không dứt, ho đờm nhiều, khạc đờm khó,  viêm phế quản cấp và mãn tính.
    Liều dùng – Cách dùng:
    -      Trẻ em từ 1 – 5 tuổi: Uống 5 ml/lần x 2 -3 lần/ ngày.
    -      Trẻ em từ 5 – 12 tuổi: Uống 10 ml/lần x 2 – 3 lần/ ngày.
    -      Từ 12 tuổi trở lên: Uống 15 ml/lần x 2 – 3 lần /ngày.
    Tiêu độc
    Công dụng: 
    • Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, tiêu viêm.ư
    • Dùng điều trị dị ứng, mẩn ngứa, ban sởi, mày đay.
    • Phòng và điều trị mụn trứng cá, ung nhọt sưng đau.
  • Phu gia
    Chữa viêm loét dạ dày hành tá tràng, đau vùng thượng vị, đầy bụng, ợ hơi, ăn uống không tiêu.
    Folitat dạ dày
    Điều trị viêm loét dạ dày, hành tá tràng, viêm loét bờ cong lớn, bờ cong nhỏ, viêm dạ dày cấp và mãn, viêm đại tràng. Các triệu chứng ăn không tiêu, đầy bụng ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, cảm giác khó chịu ở dạ dày
    Hương liên - YBA
    • Công dụng: Điều trị tiêu chảy, viêm ruột, viêm đại tràng, lỵ trực trùng, rối loạn tiêu hoá.
  • Hương liên hoàn
    • Công dụng: Điều trị tiêu chảy, viêm tiểu tràng, đại tràng, rối loạn tiêu hóa.
    Đại tràng hoàn - Y/B
    • Điều trị viêm đại tràng cấp và mãn tính, đau bụng, đầy hơi, ăn uống khó tiêu, lỵ trực tràng
    Trita - yba
    Chuyên trị táo bón, trĩ nội, trĩ ngoại. Uống với nước đun sôi để nguội
  • Hoàng trĩ an

    - Phòng và điều trị các chứng sa giáng: Sa dạ dày, sa dạ con, trĩ nội, trĩ ngoại.
    - Táo bón
    - Tỳ vị suy yếu, cơ thể suy nhược, chán ăn, bụng trướng, chân tay mệt mỏi, ngại vận động.
    Hoạt huyết dưỡng não
    Thiểu năng tuần hoàn não có các biểu hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, mất thăng bằng
    ENTEKA _YB
    Có tác dụng hoạt huyết, khứ ứ, làm giảm cholesterol trong máu, chống tạo huyết khối làm máu lưu thông dễ dàng
  • An thần

    - Trị khó ngủ, mất ngủ đặc biệt ở người cao tuổi, người suy nhược thần kinh, người lao động trí óc nhiều.
    - Giảm stress, lo lắng, căng thẳng, tim đập hồi hộp.
    Thuốc ho Hygia
    Chỉ định: Ho do dị ứng thời tiết, ho do cảm lạnh, ho dai dẳng lâu ngày, ho gió, ho khan, ho có đờm, rát họng, cổ họng khô, khản tiếng. Hỗ trợ điều trị viêm phổi, viêm họng, viêm phế quản
    Bổ huyết điều kinh
    Công dụng: Dưỡng huyết, nhuận sắc, điều kinh. Dùng cho phụ nữ sắc mặt kém tươi, tóc xơ và dụng nhiều, dung nhan suy giảm, kinh nguyệt không đều, đau bụng hành kinh.
  • K-SAURANG (Dạng thuốc chấm)
    - Đau nhức răng, sâu răng.
    - Sưng mộng răng, viêm quanh răng, viêm lợi.
    - Chảy máu chân răng, hôi miệng.
    K-SAURANG (Dạng thuốc xịt)
    - Đau nhức răng, sâu răng.
    - Sưng mộng răng, viêm quanh răng, viêm lợi.
    - Chảy máu chân răng, hôi miệng.
    Tekarin
    Công dụng: Dùng trong các trường hợp đau đầu, đau lưng, đau khớp, đau do chấn thương, đau dây thần kinh và hạ sốt, giảm đau trong cảm cúm.
  • Bột pha nước tắm Cảm xuyên hương
    Công dụng: Phòng các trường hợp cảm cúm, cảm lạnh.
Quảng cáo
Công ty cổ phần dược phẩm Bến Tre
TIN CỔ ĐÔNG (TIN TỨC)

Hướng dẫn Chẩn đoán và điều trị bệnh do vi rút Ebola

BỘ Y  TẾ

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

HƯỚNG DẪN

Chẩn đoán và điều trị bệnh do vi rút Ebola

(Ban hành kèm Quyết định số 2968/QĐ-BYT  ngày 8 tháng  8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 


I. ĐẠI CƯƠNG

- Bệnh do vi rút Ebola (trước đây gọi là sốt xuất huyết Ebola) là một bệnh nhiễm trùng nặng, tỉ lệ tử vong có thể lên đến 90%. Bệnh lây truyền do tiếp xúc trực tiếp với mô, máu và dịch cơ thể của động vật hoặc người nhiễm bệnh, có thể bùng phát thành dịch. Vi rút có thể lây truyền từ người sang người do tiếp xúc trực tiếp thông qua vết thương da hoặc niêm mạc với máu, chất tiết và dịch cơ thể (phân, nước tiểu, nước bọt, tinh dịch) của người bị nhiễm. Người cũng có thể mắc Ebola do tiếp xúc với các dụng cụ hoặc đồ vật của bệnh nhân bị nhiễm như quần áo, chăn, kim tiêm đã sử dụng.

- Vi rút Ebola là một trong ba giống thuộc họ Filoviridae family (filovirus), cùng với Marburgvirus và Cuevavirus. Ebolavirus bao gồm 5 chủng khác nhau là:

+ Zaire ebolavirus (EBOV)

+ Sudan ebolavirus (SUDV)

+ Bundibugyo ebolavirus (BDBV)

+ Taï Forest ebolavirus (TAFV)

+ Reston ebolavirus (RESTV) 

Trong đó BDBV, EBOV, và SUDV đã từng gây dịch lớn tại châu Phi, trong khi RESTV và TAFV chưa từng gây dịch.

Đối tượng nguy cơ mắc bệnh:

+ Thợ săn, người sống trong rừng có tiếp xúc với động vật ốm hoặc chết (tinh tinh, vượn người, khỉ rừng, linh dương, nhím, dơi ăn quả…) 

+ Thành viên gia đình hoặc những người có tiếp xúc gần với người bị bệnh

+ Nhân viên lễ tang, người có tiếp xúc trực tiếp với thi thể bệnh nhân

+ Nhân viên y tế trực tiếp chăm sóc bệnh nhân

II. Triệu chứng

1. Lâm sàng

- Thời gian ủ bệnh trung bình là 2-21 ngày

- Các triệu chứng thường gặp bao gồm:

+ Sốt cấp tính

+ Đau đầu, đau mỏi cơ

+ Nôn/buồn nôn

+ Tiêu chảy

+ Đau bụng

+ Viêm kết mạc

- Phát ban: Ban đầu ban nhú đỏ sẫm mầu như đinh ghim tập trung ở nang lông, sau hình thành nên tổn thương ban dát sẩn có ranh giới rõ và cuối cùng hợp thành ban lan tỏa, thường trong tuần đầu của bệnh.

- Triệu chứng xuất huyết

+ Đi ngoài phân đen

+ Chảy máu nơi tiêm truyền

+ Ho máu, chảy máu chân răng

+ Đái máu

+ Chảy máu âm đạo

2. Xét nghiệm

- Công thức máu: thường có giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu

- Hóa sinh máu: tăng AST, ALT. Creatinin máu và ure có thể tăng trong thời gian tiến triển của bệnh

- Đông máu: rối loạn đông máu nội quản rải rác

- Xét nghiệm nước tiểu: protein niệu

- Xét nghiệm phát hiện căn nguyên: tìm kháng nguyên, kháng thể, PCR và nuôi cấy vi rút. Bệnh phẩm sử dụng để chẩn đoán là máu được bảo quản trong môi trường vận chuyển và tuân theo quy định an toàn vận chuyển vi rút lây truyền qua đường máu.

IV. Chẩn đoán ca bệnh Ebola:

1. Ca bệnh nghi ngờ:

- Có yếu tố dịch tễ trong vòng 3 tuần trước khi khởi phát triệu chứng:

+ Tiếp xúc với máu hay dịch cơ thể của bệnh nhân được xác định hoặc nghi nhiễm Ebola

+ Sống hay đi tới vùng dịch Ebola đang lưu hành

+ Trực tiếp xử lý, tiếp xúc với dơi, chuột hoặc động vật linh trưởng từ các vùng dịch tễ

- Có biểu hiện lâm sàng của bệnh

2. Ca bệnh xác định:

Là ca bệnh nghi ngờ và được khẳng định bằng xét nghiệm PCR dương tính.

3. Chẩn đoán phân biệt:

- Bệnh do vi rút Ebola cần phải phân biệt với:

+ Sốt xuất huyết Dengue

+ Bệnh do Streptococcus suis

+ Nhiễm trùng huyết do não mô cầu

+ Nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn

+ Leptospira

+ Sốt rét có biến chứng

V. Điều trị

1. Nguyên tắc điều trị:

- Không có điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị hỗ trợ

- Các ca bệnh nghi ngờ đều phải được khám tại bệnh viện, cách ly và lấy mẫu bệnh phẩm gửi làm xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán bệnh. Các ca bệnh xác định cần phải nhập viện điều trị và cách ly hoàn toàn.

2. Điều trị hỗ trợ:

Triệu chứng

Xử trí

Sốt > 38oC

-       Hạ nhiệt bằng Paracetamol: 10-15mg/kg cân nặng mỗi 4-6 giờ, không quá 60mg/kg cân nặng/ngày.

-       Tránh dùng các NSAIDs (Diclofenac, Ibupropen,…) hoặc thuốc nhóm Salicylate vì làm nặng rối loạn đông máu.

Đau

-       Giảm đau bằng Paracetamol (nếu mức độ nhẹ) hoặc Morphin (nếu mức độ trung bình hoặc nặng).

-       Tránh dùng các NSAIDs (Diclofenac, Ibupropen,…) hoặc thuốc nhóm Salicylate vì làm nặng rối loạn đông máu.

Tiêu chảy, nôn, có dấu hiệu mất nước

-       Cho uống Oresol ngay cả khi không có dấu hiệu mất nước.

-       Theo dõi sát các dấu hiệu mất nước và bù dịch tương ứng theo phác đồ.

-       Buồn nôn và nôn rất thường gặp. Các thuốc chống nôn có thể làm giảm triệu chứng và giúp bệnh nhân uống được Oresol. Đối với người lớn: Chlorpromazine 25-50mg, tiêm bắp 4 lần/ngày hoặc Metoclopramide 10mg, tiêm tĩnh mạch/uống 3 lần/ngày đến khi bệnh nhân hết nôn. Đối với trẻ em trên 2 tuổi: dùng Promethazine, chú ý theo dõi các dấu hiệu ngoại tháp.

Co giật

-       Dùng Diazepam để cắt cơn giật, người lớn: 20mg, trẻ em: 0,1-0,3mg/kg, tiêm tĩnh mạch chậm. Sau đó khống chế cơn giật bằng Phenobacbital, người lớn: 10mg/kg, trẻ em: 10-15mg/kg, truyền tĩnh mạch chậm trong 15 phút.

Dấu hiệu của chảy máu cấp/tái nhợt mức độ trung bình đến nặng/các dấu hiệu cấp cứu của sốc giảm khối lượng tuần hoàn

-       Truyền máu và các chế phẩm của máu.

Sốc, suy đa tạng (nếu có)

-       Đảm bảo khối lượng tuần hoàn, cân bằng dịch, duy trì huyết áp, lợi tiểu.

-       Lọc máu, hỗ trợ ECMO khi có chỉ định

 

3. Lưu ý với một số nhóm bệnh nhân:

- Phụ nữ mang thai: có nguy cơ sảy thai/đẻ non, chảy máu sau sinh rất cao. Việc chỉ định dùng oxytocin và các can thiệp sau sinh cần tuân thủ đúng các hướng dẫn nhằm giúp bệnh nhân cầm máu.

- Phụ nữ cho con bú: vi rút Ebola có thể truyền qua sữa mẹ. Khi nghi ngờ mẹ bị nhiễm bệnh, mẹ và trẻ cần được nhập viện và cách ly cho đến khi loại trừ nhiễm bệnh. Mẹ nên ngừng cho con bú.

4. Tiêu chuẩn xuất viện:

Bệnh nhân được xuất viện khi:

-  ≥ 3 ngày không sốt và không có các dấu hiệu gợi ý có sự đào thải vi rút ra môi trường như: đi ngoài phân lỏng, ho, chảy máu,…

- Các triệu chứng lâm sàng cải thiện tốt, tình trạng bệnh nhân ổn định, có thể tự thực hiện các hoạt động thường ngày.

- Trong trường hợp làm được xét nghiệm:

+ Kết quả PCR vi rút Ebola âm tính (từ ngày thứ 3 trở đi kể từ khi khởi phát).

+ Nếu xét nghiệm PCR vi rút Ebola âm tính 2 lần liên tiếp, làm cách nhau tối thiểu 48 giờ, trong đó có ít nhất 1 xét nghiệm làm vào ngày thứ 3 trở đi kể từ khi khởi phát mà các triệu chứng lâm sàng không cải thiện, có thể chuyển bệnh nhân ra khỏi khu vực cách ly để tiếp tục chăm sóc.

VI. Phòng lây nhiễm vi rút Ebola

1. Nguyên tắc

- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn nghiêm ngặt.

- Khi phát hiện người nghi ngờ nhiễm vi rút Ebola cần phải khám và cách ly kịp thời.

- Tại các cơ sở y tế phải thực hiện các phương pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa theo đường lây.

- Thực hiện khai báo, thông tin, báo cáo ca bệnh theo hướng dẫn tại Thông tư số 48/2010/TT-BYT ngày 31/12/2010 của Bộ Y tế.

2. Đối với người bệnh

- Cách ly, điều trị tại cơ sở y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

- Sử dụng trang bị phòng hộ cá nhân đúng để hạn chế lây truyền bệnh.

- Hạn chế tiếp xúc, vận chuyển bệnh nhân, trong trường hợp cần vận chuyển phải sử dụng trang bị phòng hộ cá nhân và xe chuyên dụng. Các vật dụng bị ô nhiễm, đồ thải bỏ và chất thải của bệnh nhân cần phải khử trùng và xử lý theo quy định.

- Vi rút Ebola tiếp tục được bài tiết qua tinh dịch và sữa mẹ vì vậy cần tư vấn cho bệnh nhân cách phòng tránh lây truyền sau khi xuất viện.

- Xử lý tử thi theo Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hoả táng.

3. Đối với người tiếp xúc gần:

- Người chăm sóc bệnh nhân phải thực hiện các biện pháp phòng hộ cá nhân (khẩu trang N95, kính đeo bảo hộ mắt, mũ, găng tay, bao giầy, quần áo) rửa tay ngay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác sau mỗi lần tiếp xúc với người bệnh.          

- Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với bệnh nhân.

- Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng; sử dụng các thuốc sát khuẩn đường mũi họng.

- Lập danh sách những người tiếp xúc gần và theo dõi tình trạng sức khỏe trong vòng 21 ngày kể từ khi tiếp xúc lần cuối. Tư vấn cho người tiếp xúc về các dấu hiệu bệnh và các biện pháp phòng, chống để tự phòng bệnh, tự theo dõi, phát hiện sớm các triệu chứng của bệnh Ebola. Nếu xuất hiện các triệu chứng của bệnh cần thông báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được chẩn đoán, điều trị kịp thời.

4. Phòng chống lây nhiễm tại các cơ sở điều trị:

- Thực hiện nghiêm ngặt việc phân luồng khám, cách ly và điều trị bệnh nhân, các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn, trang bị phòng hộ cá nhân cho cán bộ y tế, người chăm sóc bệnh nhân và bệnh nhân khác tại các cơ sở điều trị bệnh nhân theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

5. Khử trùng xử lý môi trường và chất thải bệnh viện:

Tuân thủ qui trình về xử lý môi trường, chất thải theo qui định như đối với khu vực cách ly các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây dịch khác.

6. Vắc xin phòng bệnh đặc hiệu:

Hiện nay chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu với vi rút Ebola.

 

 

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

(đã ký)

 

Nguyễn Thị Xuyên

 Nguồn moh.gov.vn

CÁC TIN KHÁC
Thông báo "về việc lưu hành hóa đơn GTGT điện tử"
Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018
Biên bản họp đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018
Thông báo về việc tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2018
Tài liệu đại hội cổ đông thường niên 2018
Danh sách cổ đông tại ngày 10/3/2018
Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông năm 2017
Tài liệu đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2017
Thông báo về việc tổ chức đại hội cổ đông thường niên năm 2017
công ty cổ phần Dược phẩm Yên Bái chốt danh sách cổ đông tham dự Đại Hội Đồng Cổ Đông thường niên năm 2017
1 2 3 4 5 ...

Video
Thảo dược quanh ta
Hỗ trợ trực tuyến
Phone  +84-4 02163852523
Fax  +84-4 02163850364
Quảng cáo
Liên kết website
Giới thiệu
Chính sách và quy định
Công ty Cổ phần Dược phẩm Yên Bái.
Địa chỉ: Số 725 - Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái
Tel: 02163.852.523. Fax: 02163.850.364. 
Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần Dược Phẩm Yên Bái © 2014. Thiết kế bởi BrandInfo.