Thông báo  Hoạt huyết dưỡng não
Dmedia.jpg
Bấm ESC để thoát hoặc
Thảo dược
Bá tử nhân
Bách bộ
Bạch chỉ
Bách hợp
Bạch linh
Bạch thược
Bạch truật
Bán hạ
Cát cánh
Cam thảo
Chỉ xác
Đại hoàng
Đại hồi
Đại táo
Đan bì
Đào nhân
Đẳng sâm
Địa cốt bì
Đinh hương
Đương quy
Gai
Gừng
Hà thủ ô đỏ
Hạnh nhân
Hậu phác
Hoàng cầm
Hoàng kỳ
Hoàng liên
Hoài sơn
Hồng hoa
Hương phụ
Huyền sâm
Kinh giới
Liên nhục
Mã tiền
Mạch môn
Mạch nha
Mộc hương
Ngải cứu
Ngô thù du
Ngưu tất
Nhân sâm
Nhục đậu khấu
Nhục thung dung
Ô đầu
Quế
Sa nhân
Sài hồ
Sinh địa
Sơn tra
Hoá dược
Berberin
Paracetamol
Caphein
Natrisalicylat
Acid acetylsalicylic
Sản phẩm mới
Cốm thảo dược Gia Long
Hoạt huyết dưỡng não
yphardol
Giải cảm Yên Bái
Trang sau
Liên kết website
CAM THẢO

Đoạn rễ hình trụ, thẳng hơi cong queo, thường dài 20- 30cm, đường kính 5- 10mm. Mặt ngoài Cam thảo không cạo vỏ, màu nâu đỏ có những vết nhăn dọc.

   Là rễ phơi hoặc sấy khô của 3 loài cam thảo.
   Glycyrrhiza uralensis (Cam thảo bắc) – Glycyrrhiza glabra (Cam thảo âu) và Glycyrrhiza inflata. Họ Đậu: Fabaceae.
   Mô tả: Đoạn rễ hình trụ, thẳng hơi cong queo, thường dài 20- 30cm, đường kính 5- 10mm. Mặt ngoài Cam thảo không cạo vỏ, màu nâu đỏ có những vết nhăn dọc. Khó bẻ gẫy, vết bẻ màu vàng nhạt có nhiều xơ. Mặt cắt ngang có nhiều tia từ trung tâm toả ra trông giống như nan hoa bánh xe. Mùi đặc biệt, vị ngọt hơi khé cổ.
   Thành phần hoá học: Loài Uralensis rễ chứa carbohydrat, tinh bột, glycyrizin,... và flavonoid có gần 20 chất, trong đó chất chính là liquiritin, liquiritigenin,...
   Định tính: DĐVN III (trang 328)
   Độ ẩm: Không quá 12% (PL 5.16)
   Tạp chất: Không quá 1% (PL 9.14)
   Định lượng: Cân chính xác 10g bột dược liệu vào một cốc có mỏ, dung tích 400ml, thêm 50ml ethanol 20% (TT), đặt lên nồi cách thuỷ sôi trong 30phút. Để lắng gạn lấy phần nước trong, chiết tiếp 2 lần nữa, mỗi lần 50ml ethanol 20%. Tập trung dịch chiết vào cốc có mỏ 250ml, thêm 30ml ethanol (TT), để yên qua đêm. Lọc lấy phần nước trong, và đuổi hết ethanol trên nồi cách thuỷ để nguội. Thêm 1ml Amonihydrocid đậm đặc, khuấy đều. Đặt tiếp vào trong nước đá đang tan trong 30 phút, ly tâm, lấy kết tủa, loại bỏ lớp nước. Thêm 10ml ethanol (TT) vào ống ly tâm, khuấy kỹ cho tan lớp kết tủa, lọc qua giấy lọc đã tẩm ethanol hứng dịch lọc vào một cốc đã cân bì sẵn, rửa ống ly tâm và giấy lọc với ethanol tới khi nước rửa hết màu vàng. Tập trung tất cả dd ethanol, lại bốc hơi trên nồi cách thuỷ đến cắn, sấy cắn trong 3h ở 150Oc. Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm. Cân tính kết quả.
   Hàm lượng Acid glycyrrhetic trong dược liệu khô kiệt không được dưới 6%
   Chế biến: Lấy rễ cam thảo, phun nước cho mềm, thái phiến, phơi hoặc sấy khô.
   Chích cam thảo: Cam thảo đã thái phiến đem tẩm mật (Cứ 1kg cam thảo dùng 200g mật, thêm 200g nước sôi) đem sao vàng, thơm.
   Bảo quản: Nơi khô mát, tránh sâu mọt.
   Tính vị, quy kinh: vị ngọt, tính bình.Vào các kinh: Tâm, phế, tỳ, vị.
   Công năng: Bổ tỳ ích khí, thanh nhiệt giải độc, khử đàm ngừng ho, hoãn cấp chỉ thống, điều hoà các vị thuốc.
   Chủ trị: Tỳ vị hư nhược, mệt mỏi yếu sức, đánh trống ngực, hơi thở ngắn, ho nhiều đờm, thượng vị, bụng, tứ chi đau, co giật, ung thũng sang độc, giảm tác dụng độc mạnh của một số vị thuốc khác.
      + Cam thảo chích có tác dụng bổ tỳ, ích khí, phục mạch. Chủ trị: Tỳ vị hư nhược, mệt mỏi yếu sức, đánh trống ngực, mạch kết đại ( mạch dừng), loạn nhịp tim.
   Liều dùng: 4 – 12 g/ ngày.
   Ngày nay kết quả nghiên cứu khoa học cho biết Cam thảo còn có 2 công dụng đó là :
      + Chữa loét dạ dày và ruột: Tác dụng giảm loét, giảm co thắt cơ, giảm tiết acid HCl, ngày uống 3-5g, uống liền 7-14 ngày, sau đó  nghỉ vài ngày tránh phù nề.
      + Chữa bệng Addison: uống 10-30 ml cao lỏng Cam thảo/ ngày, dùng trong 1 tháng liền.
   Kiêng kỵ: Không dùng chung với Đại kích, Nguyên hoa, Hải tảo, Cam toại.
   Nguồn gốc: Chủ yếu nhập từ Trung quốc và Liên xô(cũ), ở nước ta hiện tại vẫn  chưa trồng thành công.
   Chế phẩm có Cam thảo: Viên nang Cảm xuyên hương, viên hoàn Trita-yba, viên Đại tràng hoàn YB, Viên nang Phu gia, Viên nang Cảm cúm ho Yba, Viên nang Phụ huyết khang, Viên nang Lưu thông khí huyết, Siro Bổ tỳ YB, Siro Lang ga, Siro H,Tiên Yba, Siro Bổ phế tiêu đờm...
 

Về đầu trang