Thông báo 
Bấm ESC để thoát hoặc
Thảo dược
Bá tử nhân
Bách bộ
Bạch chỉ
Bách hợp
Bạch linh
Bạch thược
Bạch truật
Bán hạ
Cát cánh
Cam thảo
Chỉ xác
Đại hoàng
Đại hồi
Đại táo
Đan bì
Đào nhân
Đẳng sâm
Địa cốt bì
Đinh hương
Đương quy
Gai
Gừng
Hà thủ ô đỏ
Hạnh nhân
Hậu phác
Hoàng cầm
Hoàng kỳ
Hoàng liên
Hoài sơn
Hồng hoa
Hương phụ
Huyền sâm
Kinh giới
Liên nhục
Mã tiền
Mạch môn
Mạch nha
Mộc hương
Ngải cứu
Ngô thù du
Ngưu tất
Nhân sâm
Nhục đậu khấu
Nhục thung dung
Ô đầu
Quế
Sa nhân
Sài hồ
Sinh địa
Sơn tra
Hoá dược
Berberin
Paracetamol
Caphein
Natrisalicylat
Acid acetylsalicylic
Sản phẩm mới
Cốm thảo dược Gia Long
Hoạt huyết dưỡng não
yphardol
Giải cảm Yên Bái
Trang sau
Liên kết website
SÀI HỒ

Sài hồ (Rễ)

Mô tả: - Sài hồ bắc: Rễ hình trụ hoặc hình nón thon dài, dài 6-15cm, đường kính 0,3- 0,8cm, đầu rễ phình to, ở đỉnh còn lưu lại gốc thân, dạng sợi ngắn. Phần dưới phân nhánh.

Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Bắc Sài hồ: Bupleurum chinense hoặc cây Hoa nam Sài hồ (còn gọi là cây Hồng Sài hồ): Bupleurum corzonerifolium.

Họ Hoa tán: Apiaceae.

Mô tả:

- Sài hồ bắc: Rễ hình trụ hoặc hình nón thon dài, dài 6-15cm, đường kính 0,3- 0,8cm, đầu rễ phình to, ở đỉnh còn lưu lại gốc thân, dạng sợi ngắn. Phần dưới phân nhánh. Mặt ngoài màu nâu đen hoặc nâu nhạt, cứng và dai, khó bẻ gãy, mặt gãy có những lớp sợi, vỏ màu nâu nhạt, phần gỗ màu trắng vàng, mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.

- Hoa nam Sài hồ: Rễ tương đối nhỏ, hình nón, đầu rễ có gốc thân còn sót lại, đầu rễ to hơn, đường kính tới 1,5cm, đoạn cuối rễ dài, thon hơn. Phần dưới thường ít hoặc không phân nhánh. Mặt ngoài màu nâu đỏ hoặc nâu đen, đôi khi có nếp nhãn sâu. Nối sát đầu rễ thường có vân lưới tròn, ngang, nhô lên, nằm sít nhau, chất hơi mềm, dễ bẻ gãy. Mặt gãy không có sợi, hơi phẳng. Mùi ôi khét.

Thành phần hoá học: Cao chiết bằng N- Hexan của rễ chứa 4- op -17- (21) en - 3b - yl acetat.

Định tính: DĐVN III – Trang 452

Độ ẩm: Không quá 12% (PL 5.16 ; 1g; 105oC; 5 giờ).

Tạp chất: (PL 9.4)

+ Thân còn sót lại: Không quá 10%

+ Tạp chất khác: Không quá 1%.

Chất chiết trong dược liệu: Tiến hành theo phương pháp chiết nóng ghi trong chuyên luận: “ Xác định chất chiết được trong dược liệu” (PL 9.3): Dược liệu phải chứa không ít hơn 11,0% chất chiết được trong Ethanol.

Bào chế: Lấy rễ sài hồ, loại bỏ tạp chất, thân lá còn sót lại, rửa sạch, ủ mềm, thái lát dày, phơi khô hoặc sấy khô ở 40-50oC

- Thổ sài hồ (Chế dấm): Lấy Sài hồ đã thái lát, trộn đều với dấm, cho vào nồi, sao nhỏ lửa cho đến khi Sài hồ hút hết dấm, hơi khô thì lấy ra, phơi nắng cho khô. Cứ 100kg Sài hồ thái lát dùng 12 lít dấm.

Bảo quản: Ðể nơi khô thoáng, tránh mốc, mọt.

Tính vị, quy kinh: Khổ, vi hàn. Vào kinh Can, đởm.

Công năng: Thoái nhiệt ( giảm sốt ), thý can, thăng dương.

Chủ trị: Cảm mạo phát sốt, hàn nhiệt vãng lai, sốt rét, ngực sườn đau trướng, rối loạn kinh nguyệt, sa dạ con, thoát giang.

Liều dùng: 3-9g/ ngày. Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác.

Kiêng kỵ: Hư hoả không nên dùng.

Phân bố: + Sài hồ nam phân bố chủ yếu ở vùng ven biển nhiệt đới Châu Á, từ phía nam Trung quốc gồm cả đảo Hải nam đến Việt nam, Campuchia, Thái lan và 1 số nước khác ở Ðông nam và phía nam Châu Á. Ở Việt nam cây Sài hồ nam mọc tương đối dồi dào, tập trung nhiều nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu long, đến các tỉnh ven biển trung bộ như: Quảng ngãi, Bình định, Tuy hoà, Phú yên.

Chú ý: Rễ cây Sài hồ lá to bề mặt ngoài có nhiều mấu tròn dày đặc, có độc, không thể dùng làm thuốc Sài hồ được.

Chế phẩm có Sài hồ: Siro Langga, viên hoàn Trita – Yba, viên nang Lưu thông khí huyết.

Về đầu trang